MIỄN PHÍ SHIP COD (THANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG) TRÊN TOÀN QUỐC!

0

Giỏ hàng trống

Một số kiến thức cơ bản về đồng hồ

January 08, 2017 8 min read

Máy đồng hồ
1.1. Đồng hồ điện tử (quartz)
- Khái niệm: Là loại máy đồng hồ chạy bằng xung động từ trường thông qua nguồn năng lượng từ pin.
->Tham khảo các mẫu đồng hồ điện tử đẹp, chất lượng tại : http://bit.ly/2i6cRRx
 
*** Phân loại:
- Theo nơi sản xuất:
+ Máy Thụy Sỹ( Swiss EB, Swiss movement Quartz): Là loại máy có độ chính xác và độ bền cao, thường được lắp ở các loại đồng hồ cao cấp.
+ Máy Nhật Bản( Japan Movement, Japan Quartz).
+ Máy Đài Loan và máy Trung Quốc: Cạnh tranh về giá.
- Theo đặc tính kỹ thuật( Chân kính – Jewel):Chân kính được làm bằng đá quý, có độ bền cao và được sử dụng để chống mài mòn bộ cơ của đồng hồ.
+ Máy nhiều chân kính(độ tinh xảo, độ bền cao) có 1,2,3,5,7,… chân kính.
+ Máy thường không có chân kính( No Jewel).
Bộ sưu tập đồng hồ Quartz sử dụng máy Nhật: http://bit.ly/2iVy6H2
1.2. Đồng hồ cơ
-Khái niệm: Là loại máy đồng hồ chạy bằng năng lượng từ dây cót. Các máy đồng hồ thường là có nhiều chân kính như 17, 21, 24, 25.
->Tham khảo sản phẩm đồng hồ cơ tại: http://bit.ly/2iqa8Ae
+ Phân loại: Có 2 loại - Loại đồng hồ mà người đeo phải dùng tay vặn núm đồng hồ để lên dây cót( ký hiệu là Handwinding).- Loại tự động lên dây cót( Ký hiệu là Automatic)
Hai loại máy đồng hồ cơ trên thường là của Thuỵ Sỹ, Đức hay của Nhật Bản.
* Chú ý:
- Đối với loại máy đồng hồ dùng tay để lên dây cót thì khi lên dây cót, người dùng chỉ vặn núm vừa tầm( vừa cảm thấy căng tay), không được vặn quá căng hết cỡ nhằm tránh bị đứt cót hay rối dây tóc của bộ máy, gây hỏng máy. Tuy nhiên, với các đồng hồ đời mới đều có cơ chế xả cót tự động nên ko còn phải lo lắng với việc lên cót quá tay nữa.
- Đối với đồng hồ tự động lên dây cót, người dùng phải thường xuyên đeo đồng hồ.
Kính đồng hồ
1. Kính thường( Mineral glass): Không chống xước
2. Kính cứng( Hardness glass): Chống xước nhẹ
3. Kính tráng Sapphire(S. Sapphire): Chống xước trung bình
4. Kính Sapphire( Sapphire glass, Sapphire crystal): Chống xước cao
Vỏ đồng hồ
1. Vỏ mạ( Base metal)
- Khái niệm: Là loại vỏ làm từ thép thường, hoặc đồng, hoặc Antimol để mạ.
- Đặc tính: Sau một thời gian từ 1 – 3 năm thì lớp mạ sẽ bị oxy hoá(bị gỉ), bong ra làm ảnh hưởng đến vẻ đẹp của đồng hồ.
- Phân loại: Có mạ trắng và mạ vàng( mạ màu)
- Cách nhận biết: Với đồng hồ có vỏ mạ thì trên đáy đồng hồ sẽ thường ghi là: Stainless Steel Back có nghĩa là chỉ đáy làm bằng Inox (Stainless Steel - thép không gỉ), còn vỏ (case) là vỏ mạ hoặc trên đáy đồng hồ ghi Base Metal.
2. Vỏ thép Inox hay thép không gỉ
- Là loại vỏ làm từ inox hay thép không gỉ.- Đặc tính: Bền, không bị hiện tượng oxy hoá, han gỉ. Loại vỏ này nếu có mạ màu thì lớp mạ thường rất bền, khó bị phai (phải từ ít nhất từ 3 năm trở lên mới có thể bị phai). Loại vỏ này có thể đánh bóng lại được gần như mới, loại bỏ hết các vết trầy xước sau một vài năm sử dụng.
- Cách nhận biết:
Với đồng hồ có vỏ inox thì chất thép mờ, đường nét sắc cạnh, bề mặt thép trơn mịn, có vết gợn mờ của dụng cụ gia công trên mặt thép ( phay hay đúc). Trên đáy của đồng hồ thường ghi là Stainless Steel Case & Band ( dây và vỏ làm bằng thép không gỉ) hoặc All Stainless (toàn bộ đồng hồ được làm bằng thép không gỉ).
3. Các loại vỏ khác
- Vỏ hợp kim chống xước, gốm công nghệ cao( Tungsten, Ceramic): Có lõi bằng thép hoặc titan bọc hợp kim hoặc đá( gốm công nghệ cao) bên ngoài có độ cứng cao, chống xước như kính Sapphire.
- Vỏ hợp kim Titanium: Nhẹ, bền, không ôxy hoá, có màu xám tối.
- Vỏ hợp kim Aluminum( Nhôm): Nhẹ, bền không ôxy hoá, màu trắng mờ.
Các công nghệ mạ đồng hồ hiện nay
Để mạ các chi tiết đồng hồ như vỏ, dây, vành và các chi tiết khác, người ta dùng nhiều công nghệ mạ khác nhau. Mỗi công nghệ cho đồng hồ một vẻ đẹp và độ bền khác nhau. Dưới đây là những công nghệ mạ được phổ biến hiện nay:
- PVD (Physical Vapour Depostion – Mạ lắng hơi Tự nhiên: Mạ và để khô tự nhiên): Đây là công nghệ mạ hiện đại nhất hiện nay, cho đồng hồ có lớp mạ bền và đẹp. Các loại đồng hồ cao cấp thường mạ theo công nghệ này.
- MGP (Multi Gold Planting - Mạ vàng nhiều lớp)
- CVD (Chemical Vapour Deposition - Mạ lắng hơi hoá chất: Mạ xong làm khô theo hoá chất)
- IP ( Ion plating) - Mạ Ion: Điện tích(-) hay (+) hoà vào kết cấu mạng tinh thể kim loại tạo nước mạ thấm sâu và khó phân rã, theo nghĩa đơn giản là mạ điện tích).
Dây đồng hồ
Các loại dây đồng hồ phổ biến hiện nay:
- Dây Inox hay thép không gỉ( Stainless Steel): Bền, không bị oxy hoá hay gỉ.
- Dây mạ: Là loại dây làm bằng thép thường hoặc bằng đồng, được mạ bóng. Loại dây này theo thời gian sẽ bị oxy hoá.
- Dây hợp kim Titanium: Nhẹ, bền, không oxy hoá, màu trắng mờ.
- Dây da( Leather Band)- Dây da thường- Dây da cao cấp( Da cá sấu – Crocodile leather band).
- Dây nhựa, dây vải, dây cao su (các loại đồng hồ thời trang dành cho thanh thiếu niên hay cho đồng hồ thể thao, bấm giờ).
Đáy đồng hồ( Back)
- Đáy đồng hồ thường được làm bằng thép không gỉ hoặc hợp kim Titanium.
+ Các loại đáy đồng hồ:
- Đáy cậy: Chống nước trung bình, một vài loại chuyên dụng chống nước tốt
- Đáy xoay (vặn ren): Chống nước tốt
- Đáy bắt vít: Chống nước trung bình, một vài loại chuyên dụng chống nước tốt.- Đáy lắp kính( See through caseback) vặn ren hoặc ép gioăng có thể nhìn rõ bộ máy bên trong: chống nước trung bình.
Vành đồng hồ (Bezel)
- Là bộ phận nằm giữa vỏ và mặt kính của đồng hồ, thường được làm bằng thép không gỉ hay thép thường hoặc một số chất liệu khác.
- Các loại vành đồng hồ phổ biến hiện nay:
- Vành trơn
- Vành gắn hạt: Hạt gắn có thể là hạt nhựa, đá trắng, đá màu, hay đá quý như đá Sapphire hay kim cương.
- Vành chống xước: được làm bằng hợp kim Tungsten hay Ceramic.
- Vành chia độ, hướng la bàn(đồng hồ thể thao)
- Vành cố định và vành xoay (ren trong).
Khoá đồng hồ (Lock)
- Khoá đồng hồ là bộ phận nằm ở dây đồng hồ, thường được làm bằng thép không gỉ, thép thường hoặc hợp kim Titanium.
- Các loại khóa đồng hồ phổ biến hiện nay: Khoá liền (bấm lò xo, bấm khớp) và khoá rời (khoá gài).
Núm đồng hồ (Crown)
- Núm đồng hồ là bộ phận nằm trên vỏ đồng hồ, dùng để chỉnh các chức năng của đồng hồ.
+ Các loại núm đồng hồ
- Núm mạ: Làm bằng thép thường, dễ bị ôxy hoá sau một thời gian.
- Núm Inox: Làm bằng thép không gỉ. Loại núm này bền, không bị oxy hoá.
- Núm gắn đá.Cả ba núm trên đều là núm xoay.
Ngoài ra còn có Núm bấm: Thường thấy ở đồng hồ thể thao, đồng hồ đa chức năng có nhiều kim( Chronograph).
+ Núm đồng hồ còn phân biệt ở núm rút hay núm ren xoáy, núm ren xoáy là phải vặn ra như con ốc, chống nước tốt hơn nhiều so với núm rút.
Mặt số (Dial)
+ Các chất liệu để làm mặt số đồng hồ
- Thép sơn màu, thép mài bóng.
- Khảm trai( M.O.P: Mother of Pearl)
- Ceramic
+ Kiểu dáng
- Mặt số không lịch.
- Mặt số có lịch ngày hoặc lịch thứ (Day & Date Function).
- Mặt số Chronograph: Có kim tính giây, phút, phần mười giây của giờ thể thao hoặc có kim chỉ lịch ngày, lịch thứ, lịch tháng.
- Mặt số gắn đá hoặc kim cương.
Pin đồng hồ (Battery)
Pin đồng hồ có hai loại chính: Pin kiềm và Pin than
- Pin kiềm: Là loại pin có chất lượng cao có thời gian sử dụng lâu năm (5 năm hoặc lâu hơn) nên giá thành cao và chỉ áp dụng với một số loại máy cao cấp hoặc chuyên dụng.
- Pin than: Có thời gian sử dụng ít hơn (từ 1 đến 2 năm) nhưng là loại phổ biến phù hợp với nhiều máy, giá thành vừa phải, dễ thay thế.
- Ngoài ra còn có loại pin sạc (Charge) dùng cho các loại đồng hồ dùng năng lượng (Seiko Kinetic, Citizen Eco drive). Loại pin này có thể sạc (nạp) năng lượng liên tục và rất nhiều lần (hang ngàn lần), pin có thời gian sử dụng lâu dài.
Ngoài ra còn phân biệt pin thường và pin mạ vàng, pin mạ vàng đắt hơn, nhưng không bị chảy nước, thời gian dùng lâu hơn do ít mất năng lượng hơn
- Về nguồn gốc của Pin: Hiện nay có nhiều loại pin khác nhau như pin Thuỵ Sỹ, pin Nhật Bản, và pin Trung Quốc. Trong đó pin Thuỵ Sỹ là tốt nhất (từ 2 – 4 năm) sau đó đến pin Nhật Bản.
- Đối với các loại đồng hồ cao cấp thì người ta hay dùng pin Thuỵ Sỹ, rất ít dùng pin Nhật Bản.
Lưu ý:
- Ở Việt Nam nên dùng pin Nhật Bản, không khuyến khích dùng pin Thụy Sỹ, do thời tiết khí hậu VN là nhiệt đới nóng ẩm, khác hẳn thời tiết Thụy Sỹ là hàn đới, nên pin Thụy Sỹ ở Việt Nam hay bị chảy axit khi hết pin, dẫn tới hỏng đồng hồ. Vì vậy nếu mua đồng hồ Thụy Sỹ mà khi hết pin nên ngay lâp tức đi thay pin hoặc tháo pin ra, không được để pin hết lâu trong đồng hồ. Khuyến khích dùng pin Nhật Bản ở Việt Nam.
- Tuyệt đối không đeo đồng hồ khi dùng nước nóng, tắm nóng lạnh, xông hơi vì nhiệt độ thay đổi đột ngột, độ co giãn của vỏ và gioăng khác nhau tạo nên khe hở để nước và hơi ẩm lọt vào làm bẩn máy, giảm khả năng chống nước và dễ hỏng máy.
- Không được để luồng khí lạnh của các loại máy điều hoà thổi trực tiếp vào đồng hồ.
- Đối với đồng hồ cả điện tử( Quartz) và tự động (automatic), hàng ngày sau khi không đeo thì tránh để gần các vật dụng có từ trường mạnh như: Tivi, tủ lạnh, thùng loa.... Bởi ở những môi trường có nhiều từ tính như vậy sẽ khiến cho Pin của đồng hồ mau hết, tụ điện(IC) của đồng hồ dễ nhiễm từ tính dẫn đến bộ máy đồng hồ hoạt động không chính xác.
Xem bộ sưu tập những đồng hồ bán chạy ở đây